MŨI KHOAN SẮT NACHI, MŨI TARO NACHI

Mũi khoan sắt Nachi, mũi khoan Inox Nachi, Taro – Nhật Bản

Ren thường hệ mét là ren hình tam giác đều góc 60 độ, bước ren bằng chiều cao ren luôn. Căn cứ vào bảng đó mà chọn mũi khoan cho phù hợp, nhưng thông thường chọn mũi khoan lớn hơn cần thiết 0.1-0.2mm. Chẳng hạn taro ren M3 thì chọn mũi 2.6mm, ren M4 thì chọn mũi 3.4mm, M5 chọn mũi 4.3mm, M6 chọn loại 5.2mm….Các giá trị mũi khoan này đều có, nhưng hơi khó kiếm, còn giá trị chính xác như 2.5mm, 3.2mm, 4.2mm… thì dễ kiếm hơn.

Muốn khoan lỗ để taro chính xác thì phải khoan 2 lần, nếu khoan 1 lần dùng mũi đó luôn thì lỗ thường bị rộng, dẫn đến ren bị lỏng và dễ tuôn ren. Sau khi khoan nên dùng 1 mũi lớn hơn vát mép lỗ khoan, dẫn hướng cho mũi taro dễ dàng. Ngon nhất là dùng máy khoan hay máy taro có đầu chỉnh moment xoắn được, sẽ hạn chế gãy mũi taro, nhất là mũi nhỏ. Còn không thì dùng tay quay. Nhất thiết phải có chất bôi trơn như dầu nhớt, thông thường và tốt nhất nên dùng là dầu dừa hoặc mỡ heo.

Khi taro (ta rô, taps) đầu tiên đặt mũi taro (ta rô, taps) song song với lỗ khoan (vuông góc mặt phẳng), nếu không song song sẽ làm đường ren bị xéo, càng sâu càng nặng và nguy cơ gãy mũi cao. Sao đó quay taro, cẩn thận thì quay tới 1 vòng quay lui nửa vòng, kết hợp lắc mũi taro cho bavia rơi ra. Taro sâu khoảng 5 ren nên quay hết mũi ra để lấy bavia ra ngoài. Khi thấy nặng tay thì đừng cố, coi chừng gãy mũi trong đó thì khổ. Đó là dùng mũi taro thông thường, loại có 1 mũi thô 1 mũi tinh. Đầu tiên taro mũi thô, sau đó chuyển qua mũi tinh quay qua 1 vòng. Nếu ren nào cần lắp chặt thì không cần dùng mũi tinh luôn cũng được. Còn dùng loại mũi taro cho máy taro thì có khác (loại mũi xoắn hoặc mũi đầu có vát xéo, đắt khoảng 5-10 lần mũi thường), không cần quay ngược, tại kết cấu nó đã cho phép bavia thoát ra dễ dàng. Dùng cái này quay tới khi nào thấy nặng tay thì quay ra để thoát bavia, sau đó quay tới tiếp.

Lỗ khoan nên sâu hơn chiều sâu có ren khoảng 5mm, chẳng hạn muốn có lỗ ren M5x0.8 sâu 10mm thì khoan lỗ cạn nhất là 15mm, vì mũi taro có phần dẫn hướng không có ren hoặc ren cạn, đoạn ren đó không dùng được.

●  Bảng tra cứu đường kính lỗ khoan tương ứng để taro và tra cứu bước ren theo chuẩn ISO nhằm xác định được các bước ren phổ biến đối với từng size taro đồng thời xác định kích thước lỗ cần khoan trước khi taro.

Taro bước răng mịnTaro bước răng thô
Taro x bước răngLỗ khoanTaro x bước răngLỗ khoan
M4 x 0.353.60M1 x 0.250.75
M4 x 0.53.50M1.1 x 0.250.85
M5 x 0.54.50M1.2 x 0.250.95
M6 x 0.55.50M1.4 x 0.31.10
M6 x 0.755.25M1.6 x 0.351.25
M7 x 0.756.25M1.8 x 0.351.45
M8 x 0.57.00M2 x 0.41.60
M8 x 0.757.25M2.2 x 0.451.75
M8 x 17.50M2.5 x 0.452.05
M9 x 18.00M3 x 0.52.50
M10 x 0.759.25M3.5 x 0.62.90
M10 x 19.00M4 x 0.73.30
M10 x 1.258.80M4.5 x 0.753.70
M11 x 110.00M5 x 0.84.20
M12 x 0.7511.25M6 x 15.00
M12 x 111.00M7 x 16.00
M12 x 1.510.50M8 x 1.256.80
M14 x 113.00M9 x 1.257.80
M14 x 1.2512.80M10 x 1.58.50
M14 x 1.512.50M11 x 1.59.50
M16 x 115.00M12 x 1.7510.25
M16 x 1.515.00M14 x 212.00
M18 x 117.00M16 x 214.00
M18 x 216.00M18 x 2.515.50
M20 x 119.00M20 x 2.517.50
M20 x 1.518.50M22 x 2.519.50
M20 x 218.00M24 x 321.00
M22 x 121.00M27 x 324.00
M22 x 1.520.50M30 x 3.526.50
M22 x 220.00M33 x 3.529.50
M24 x 1.522.50M36 x 432.00
M24 x 222.00M39 x 435.00
M26 x 1.524.50M42 x 4.537.50
M27 x 1.525.50M45 x 4.540.50
M27 x 225.00M48 x 543.00
M28 x 1.526.50M52 x 547.00
M30 x 1.528.50M56 x 5.550.50
M30 x 228.00M60 x 5.554.50
M33 x 231.00M64 x 658.00
M36 x 336.00M68 x 662.00

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *